SỞ GD-ĐT B̀NH ĐỊNH             CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   TRƯỜNG THPT SỐ I                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

         TUY PHƯỚC
   Số: 51 /KHCL-Tr-TPI                                           Tuy Phước, ngày 15 tháng 09 năm 2010

 

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT

SỐ I TUY PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 TẦM NH̀N 2020

_______

Trường THPT số I Tuy Phước được thành lập theo Quyết định số 5075/QĐ-UB ngày 24/3/1975 của Chủ tịch UBND tỉnh B́nh Định. Trong những năm qua trường THPT số I Tuy Phước đă đi qua những chặng đường đầu tiên đầy thử thách, khó khăn, nhưng cũng có rất nhiều thuận lợi. Những kết quả mà nhà trường đă đạt được đă chứng minh điều đó. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đă đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt.

Những căn cứ pháp lư để xây dựng chiến lược phát triển của trường trong giai đoạn 2010-2015 và tầm nh́n đến 2020:

- Thông báo 242/TB/TW ngày 15 tháng 04 năm 2009 và kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2020.

Chỉ thị 40 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lư giáo dục.

-  Thông tư 12/2009/TT/BGDĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông .

-  Thông tư 29/2009/TT-BGDĐT quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học.

-  Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT quy định Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trung học, giáo viên trung học phổ thông .

-  Thông tư 06/2010/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.

-   Nghị quyết 04-NQ/TU ngày 17 tháng 04 năm 2007 của tỉnh uỷ B́nh Định về phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015.

- Nghị quyết 58/2009/NQ/HĐND ngày 29 tháng 04 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh B́nh Định về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội tỉnh B́nh Định đến năm 2020.

-  Kế hoạch số 42 /KH-UBND ngày 19 tháng 07 năm 2007 của UBND tỉnh B́nh Định về việc phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2010, định hướng 2015;

-   Kế hoạch số 25 /KH-HU ngày 3 tháng 08 năm 2007 của Huyện Tuy Phước thực hiện Nghị quyết 04 của Tỉnh uỷ về phát triển giáo dục – đào tạo đến năm 2010 và định hướng đến 2015.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2010-2015, tầm nh́n 2020 nhằm xác định rơ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá tŕnh vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban lănh đạo trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên (CBGV-CNV) và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT số I Tuy Phước là hoạt động có ư nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông.

 

I/ T̀NH H̀NH NHÀ TRƯỜNG.

1. Điểm mạnh.

- Được sự quan tâm lănh đạo của các cấp uỷ, chính quyền và sự phối hợp của các cơ quan, ban ngành, đoàn thể .

- Công tác tổ chức quản lư của Ban lănh đạo nhà trường: Có tầm nh́n khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 81; trong đó: BGH: 03, giáo viên: 74, công nhân viên: 8.

- Tŕnh độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 16 thạc sĩ, 06 học viên cao học, tổng số 22giáo viên, đạt tỉ lệ 30,09%.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đoàn kết nhất trí, chấp hành tốt các chính sách của Đảng và Nhà nước. Thực hiện tốt các cuộc vận động do ngành và địa phương phát động. Trong chuyên môn, giáo viên đă từng bước thực hiện việc đổi mới phương pháp giảng dạy, lấy học sinh làm trung tâm.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhiệt t́nh, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Phong trào thi đua giảng dạy, học tập trong trường ngày càng sôi nổi, đi vào chiều sâu. Hằng năm có nhiều học sinh đạt giải HSG cấp tỉnh, có năm đă có giải HSG quốc gia.

-  Các đoàn thể trong nhà trường hoạt động tốt, kết quả năm nào tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên đều đạt vững mạnh. Chi bộ Đảng của trường luôn đạt chi bộ trong sạch vững mạnh.

- Chất lượng học sinh:

+ Tổng số học sinh: 1769

+ Tổng số lớp: 40. Trong đó : khối 12: 14 ; khối 11: 13; khối 10:13 .

+ Điểm đầu vào lớp 10 năm học 2010 – 2011: 22,5 điểm

+ Xếp loại học lực năm học 2009 – 2010: Giỏi: 3,33%; Khá: 35,03%; TB: 57,83%; Yếu: 3,82%.

+ Xếp loại hạnh kiểm năm học 2009 – 2010: Tốt: 64,98%; Khá: 30,77%; TB: 4,03%; Yếu:0,21%.

+ Thi học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 và lớp 11 năm học 2009 – 2010: 01 giải Nh́, 05 giải Ba, 11 giải Khuyến khích.

+ Tỷ lệ đỗ thi tốt nghiệp năm học 2008-2009: 98,4%; 2009-2010: 100%. Là 1 trong 49 trường THPT của Tỉnh có tỷ lệ đỗ tốt nghiệp cao nhất.

+ Tỷ lệ thi đỗ ĐH, CĐ: xấp xỉ 80%

- Cơ sở vật chất:

+ Pḥng học: 32

+ Pḥng thực hành: 06 (90,7m2/pḥng)

+ Pḥng Thư viện: 01 (91m2), trong đó 01 kho sách (35 m2) và pḥng đọc sách dành cho học sinh - giáo viên (56 m2).

+ Pḥng tin học: 02 (180m2 với 55 máy đă được kết nối Internet)

+ Nhà rèn luyện thể chất: 01 (522m2)

+ Pḥng đa năng: 01 (90m2)

+ Pḥng học liệu: 01 (30m2 với 07 máy tính đă được kết nối Internet)

+ Pḥng phục vụ: 09

Cơ sở vật chất bước đầu đă đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại. Tuy nhiên vẫn c̣n thiếu nhiều pḥng theo quy định của Điều lệ trường trung học phổ thông. Trang thiết bị c̣n thiếu và chưa đồng bộ. Diện tích của nhà trường chưa đủ chuẩn. C̣n thiếu khu hiệu bộ nhà trường.

- Thành tích chính:

+ Trường liên tục đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc từ năm học1997-1998 đến năm học 2009-2010 .

+ Được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng ba năm 2006.

+ Được tặng Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ: Năm  2001 .

+ Được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Năm  2000 .

+ Được tặng Cờ  thi đua xuất sắc của UBND Tỉnh : Năm học 2000 -2001; 2009-2010

+ Được tặng Bằng khen của UBND Tỉnh từ năm học học 1998 -1999 đến năm học 2004 -2005.

+ Hàng năm có từ 2 đến 3 đồng chí đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

+ Chi bộ Đảng liên tục đạt danh hiệu Chi bộ trong sạch vững mạnh các năm 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005,2006,2008,2009.

+ Công đoàn liên tục  đạt danh hiệu Công đoàn vững mạnh từ năm học 2000-2001 đến năm học 2009-2010.

+ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh liên tục đạt danh hiệu Đoàn trường vững mạnh từ năm học 2000-2001 đến năm học 2009-2010. Năm học 2000 -2001; 2001- 2002  được Trung ương Đoàn tặng bằng khen.

Đă khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục – đào tạo tỉnh B́nh Định, được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy.

2. Điểm hạn chế.

Công tác quản lư của Ban giám hiệu

+Chưa chủ động tuyển chọn được nhiều cán bộ, giáo viên có năng lực chuyên môn cao và có tinh thần trách nhiệm cao;

+Kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên c̣n mang tính động viên;

+Tính chủ động, sáng tạo trong lănh đạo, quản lư chưa thật cao.

Đội ngũ giáo viên, nhân viên

+Một số ít giáo viên, nhân viên chưa thực sự đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, tín nhiệm với học sinh, CMHS và đồng nghiệp c̣n thấp: Khả năng chuyên môn hạn chế, đạo đức nhà giáo chưa thật tốt…Một bộ phận cán bộ, giáo viên, nhân viên chậm đổi mới, hiệu quả giáo dục chưa cao.

Chất lượng học sinh

+Chất lượng tuyển sinh vào đầu cấp thấp.

+Số học sinh có học lực yếu, kém c̣n nhiều, một bộ phận học sinh không có động cơ học tập và rèn luyện đúng đắn, c̣n thường xuyên vi phạm nội quy

Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ và hiện đại; phương tiện, thiết bị, dụng cụ phục vụ dạy và học c̣n thiếu nhiều.

3. Thời cơ.

-    Năm 2010 là năm tổ chức Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội đảng toàn quốc lần thứ XI.

-   Nhà trường đă có bề dày truyền thống gần 45 năm, đă có sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trong khu vực.

-   Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, nhiệt t́nh, năng nổ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

-    Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

4. Thách thức:

-   Đ̣i hỏi ngày càng cao với trường về chất lượng giáo dục của học sinh, cha mẹ học sinh và sự phát triển của xă hội trong thời kỳ hội nhập; thời kỳ công nghệp hoá, hiện đại hoá;

-   Chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ngày càng cao; khả năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy, tŕnh độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên…

-   Các nhà trường cùng bậc học trong khu vực có nhiều ưu thế để có những bước tiến mạnh mẽ, chất lượng giáo dục có tốc độ gia tăng cao trong thời gian tới.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên

-    Giáo dục thái độ, động cơ học tập; giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh;

-   Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tŕnh độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên;

-   Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh;

-   Ứng dụng CNTT vào giảng dạy, học tập, quản lư;

-   Huy động các nguồn lực để phát triển nhà trường.

-   Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lư, giảng dạy.

II/ Tầm nh́n, Sứ mệnh và các giá trị

1. Tầm nh́n

 Là một trong những trường THPT không chuyên hàng đầu của tỉnh mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên xuất sắc.

2. Sứ mệnh

Tạo dựng được môi trường học tập về nề nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo .

Nơi vun đắp các tài năng cho tương lai đất nước.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

         - Xây dựng một nhà trường văn hoá, có chất lượng giáo dục cao.

          - Xây dựng trường học thân thiện ,học sinh tích cực

          - Mỗi thầy cô là tấm gương sáng về đạo đức và tự học. 

          - Học sinh thanh lịch, đoàn kết, sáng tạo, nhân ái.

          - Môi trường sư phạm thân thiện, cùng chia sẻ trách nhiệm.

 

III/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

1.Mục tiêu

      Xây dựng một nhà trường đạt chuẩn quốc gia, có uy tín về chất lượng giáo dục, thân thiện, là mô h́nh giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

2. Mục tiêu cụ thể  

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên

-   100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn đào tạo, trong đó có trên 40% cán bộ, giáo viên, nhân viên trên chuẩn;

-   Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lư, giáo viên, nhân viên được đánh giá Khá, Giỏi trên 90%. Không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính, tích cực ứng dụng CNTT vào giảng dạy, kiểm tra đánh giá, quản lư…

-  Phấn đấu 100% tổ chuyên môn có giáo viên đạt tŕnh độ sau Đại học, trong đó tổ trưởng chuyên môn có tŕnh độ sau Đại học (kể cả đang theo học).

2.2. Học sinh

- Qui mô:             + Lớp học: 35 à 40 (lớp).

       + Học sinh: 1500 à1800 (học sinh) .

- Chất lượng giáo dục: Có thể chia thành các giai đoạn như sau: Giai đoạn 1: từ 2010-2013; giai đoạn 2 từ 2013-2015; giai đoạn 3 từ 2015-2018; giai đoạn 4 từ 2018-2020. Phấn đấu chất lượng giáo dục của giai đoạn sau đạt cao hơn giai đoạn trước.

* Cụ thể giai đoạn 1 (từ 2010 – 2013):

a/ Học lực:

+ Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi trên 4,5%; loại khá trên 45%; xếp loại yếu dưới 3% , không có học sinh kém .   

+ Đoàn học sinh giỏi khối 11,12 cấp tỉnh, số học sinh đạt giải nhiều hơn năm trước. Tăng cường HSG các môn tự nhiên.  

+ Tỷ lệ học sinh lên lớp sau khi thi lại trên 98%.

+ Tỷ lệ học sinh đậu TNTHPT trên 99%; Tỷ lệ đậu vào Đại học – Coao đẳng trên 70%. Trong đó Đại học trên 43% và Cao đẳng trên 37 %.

           b/ Hạnh kiểm:

                        + Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt từ 90% trở lên.

                        + Tỷ lệ học sinh xếp loại Trung b́nh không quá 3%.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xă hội, t́nh nguyện.

-  Được đánh giá xếp loại tốt về tiêu chuẩn “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Thực hiện đúng qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp.

-   Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục trung học của địa phương.

2.3. Cơ sở vật chất.

-  CSVC đạt yêu cầu của trường THPT đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhiệm vụ dạy-học nhằm nâng cao hơn chất lượng giáo dục toàn diện học sinh

-  Từng bước bổ sung pḥng học chuyên môn, thiết bị dạy học, CSVC khác theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài

-   Xây dựng trường Xanh-Sạch-Đẹp, “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

3. Phương châm hành động

“Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường” và “Tất cả v́ học sinh thân yêu”

 

IV/ CHƯƠNG TR̀NH  HÀNH ĐỘNG

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

-   Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương tŕnh và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lư thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

-   Sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học thông dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh. Các PPDH thông dụng bao gồm 3 nhóm truyền thống: 1-Dùng lời như thuyết tŕnh (Giảng giải, diễn giải, giảng thuật), đàm thoại, đọc, mô tả, làm việc với SGK…; 2-Trực quan như sử dụng bản đồ, tranh ảnh, h́nh vẽ, phim ảnh, mô h́nh, hiện vật…; 3-Thực hành như làm thí nghiệm, hoàn thành bài tập thực tế, quan sát thực tế và ghi chép số liệu theo yêu cầu…

-   Tích cực sử dụng PPDH giải quyết vấn đề hoặc dạy học dựa trên vấn đề. Đó là việc đưa học sinh vào t́nh huống có vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận vấn đề.

-   Tăng cường vận dụng các phương pháp dạy học mới, đề cao chủ thể nhận thức của học sinh. Các PPDH mới như 1-Khảo sát, điều tra. 2-Thảo luận: thảo luận nhóm, thảo luận nhóm ghép đôi, thảo luận chung toàn lớp. 3- Động năo. 4-Tranh luận. 5-Báo cáo (chuẩn bị báo cáo, xây dựng báo cáo, thuyết tŕnh trước lớp)…

-    Sử dụng phương tiện dạy học theo hướng đề cao vai tṛ chủ thể nhận thức của học sinh. Phương tiện dạy học và PPDH có sự thống nhất hữu cơ với nhau, hoà vào nhau ở một số khía cạnh nào đó. PTDH là h́nh ảnh kép của PPDH. Bên cạnh các PTDH truyền thống như tranh ảnh, h́nh vẽ, bản đồ, sơ đồ, SGK, các tài liệu tham khảo, mô h́nh, hiện vật…là những thiết bị kỹ thuật hiện đại trong dạy học như: phim video giáo khoa, máy chiếu Overhead, máy vi tính, Projector…

-    Phối hợp các h́nh thức dạy học một cách linh hoạt: Dạy học trong lớp như dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm, dạy học theo lớp; dạy học ngoài lớp như tham quan, khảo sát, ngoại khoá…

-   Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học; bám chuẩn kiến thức, kỹ năng.

-   Tích cực bồi dưỡng học sinh khá, giỏi; phụ đạo học sinh yếu, kém; ôn, luyện thi TNTHPT chu đáo, đạt hiệu quả cao.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

-   Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống nhằm không ngừng nâng cao phẩm chất đội ngũ CB, GV, NV.

-   Trong điều kiện cho phép sẽ tuyển bổ sung đội ngũ CB, GV, NV đảm bảo chất lượng tốt, có tŕnh độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo.

-   Hàng năm xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhằm nâng cao tay nghề, nâng cao tŕnh độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường. Chú trọng đào tạo nâng chuẩn; khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng.

-  Tích cực tham gia các hội thi GVDG, GVSDTBTNG, GVTVG… cấp tỉnh; Tích cực tổ chức thi GVDG, GVSDTBG cấp trường; tích cực giao lưu học hỏi các đơn vị điển h́nh trong và ngoài tỉnh…nhằm nâng cao tŕnh độ chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức cho đội ngũ.

-   Xây dựng nhà trường đạt chuẩn cơ quan văn hoá, thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong nhà trường, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

3.Xây dựng Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ …

-   Thường xuyên bảo dưỡng, tu sửa và phát huy tác dụng cơ sở vật chất hiện có; chú trọng xây dựng trường “xanh, sạch, đẹp”.

-   Từng bước hoàn thiện CSVC theo hướng chuẩn hoá, hiện đại đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.

-  Tham mưu với các cấp để được đầu tư xây dựng bổ sung pḥng học bộ môn, trang bị các phương tiện, thiết bị dạy học, CSVC khác hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.

-   Luôn bám theo chuẩn CSVC của trường đạt chuẩn quốc gia để phấn đấu thực hiện trường đạt chuẩn quốc gia bền vững. Hướng tới xây dựng nhà trường ngày càng thân thiện, học sinh ngày càng tích cực

4.Huy động mọi nguồn lực để phát triển nhà trường

+ Nguồn nhân lực:

Bao gồm toàn bộ lực lượng giáo viên, cán bộ, nhân viên với năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống của từng người tham gia vào các hoạt động của nhà trường.

Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, là vốn quí nhất để phát triển nhà trường. Nhà trường cần có giải pháp tốt nhất để tập hợp, tạo cơ hội cho mọi thành viên của trường phát huy hết khả năng sáng tạo trong hoạt động xây dựng tín nhiệm của nhà trường.

+Nguồn lực tài chính:

*Ngân sách nhà nước hàng năm

*Từ nguồn giảng dạy, dịch vụ của nhà trường

*Nguồn lực từ gia đ́nh học sinh, học sinh hàng năm

*Nguồn lực từ Xă hội hoá giáo dục: Từ các thế hệ học sinh, PHHS nhà trường; Các thế hệ thầy giáo, cô giáo, CB, NV nhà trường; Từ các doanh nhân, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm yêu quư nhà trường…

+Nguồn lực vật chất hữu h́nh và vô h́nh:

*Khuôn viên nhà trường, pḥng học, pḥng thực hành thí nghiệm, thư viện, pḥng làm việc và các công tŕnh phụ trợ khác.

*Trang thiết bị, đồ dùng, dụng cụ giảng dạy, công nghệ phục vụ quản lư, giảng dạy, học tập…

*Truyền thống và tín nhiệm trong giáo dục của nhà trường  suốt gần 45 năm qua.

+Nguồn lực thông tin:

        Là những dữ liệu đă được phân tích và xử lư để phục vụ cho việc ra quyết định hoặc giải quyết các nhiệm vụ nhằm phát triển nhà trường. Thông tin vừa là yếu tố đầu vào, vừa là nguồn dự trữ tiềm năng cho nhà trường.

      Hệ thống thông tin bao gồm thông tin về mục tiêu, chương tŕnh kế hoạch dạy học; về học sinh; về giáo viên; về các vấn đề tài chính; về CSVC-SP của nhà trường; về điều kiện chính trị, kinh tế, xă hội ở địa phương…Thông tin xuôi và ngược ; thông tin trên và dưới; thông tin trong-ngoài; thông tin ngang; thông tin vĩ mô, thông tin vi mô…

5.Xây dựng “thương hiệu”

-    Xây dựng “thương hiệu”, tín nhiệm của nhà trường với xă hội.

-   Xác lập tín nhiệm “thương hiệu” đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và PHHS.

-   Tích cực xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá tŕnh xây dựng thương hiệu của nhà trường.

-   Thiết kế logo; lựa chọn bài hát truyền thống; từng bước hoàn thiện bài giảng về truyền thống nhà trường; tích cực tuyên truyền, giáo dục truyền thống của nhà trường bằng nhiều h́nh thức phong phú, hấp dẫn. Xây dựng và đưa “quy tắc ứng xử” vào nhà trường để giáo dục.

-   Tổ chức lễ kỷ niệm 50 năm thành lập Trường trung học Tuy Phước năm 2018 .

6.Quan hệ với cộng đồng

-   Xây dựng và phát triển các mối quan hệ tốt với các tập thể, các cá nhân thuộc đơn vị bạn; các cơ quan, đơn vị kinh tế, văn hoá, chính trị-xă hội, doanh nghiệp ở địa phương…để làm tốt công tác xă hội hoá giáo dục.

-   Xây dựng và phát triển mối quan hệ với các cấp chính quyền địa phương, khu dân cư để làm tốt công tác tuyên truyền thương hiệu, giáo dục truyền thống…

7.Lănh đạo và quản lư

-    Lănh đạo toàn diện, ưu tiên cho những mục tiêu trọng điểm, lĩnh vực ưu tiên.

-     Phân công trách nhiệm cụ thể, toàn diện các mặt công tác.

 

V/TỔ CHỨC, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC (KHCL)

1.Phổ biến kế hoạch chiến lược

-   Kế hoạch chiến lược sau khi được thông qua Hội nghị cán bộ, Hội nghị chi bộ sẽ được phổ biến rộng răi tới toàn thể CB, GV, NV, học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan, có quan tâm đến nhà trường.

-    Thông tin nội dung cơ bản của KHCL trên trang website của trường.

2.Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá

-  Ban chỉ đạo thực hiện KHCL bao gồm Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng, bí thư chi bộ, chủ tịch BCHCĐ, bí thư ĐTNCSHCM nhà trường chịu trách nhiệm lănh đạo, điều hành triển khai thực hiện KHCL theo chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên và cả tập thể BCĐ; BCĐ có trách nhiệm điều chỉnh KHCL sau từng giai đoạn triển khai thực hiện sát với t́nh h́nh thực tế của nhà trường. Có thể chia thành các giai đoạn như sau: Giai đoạn 1: từ 2010-2013; giai đoạn 2 từ 2013-2015; giai đoạn 3 từ 2015-2018; giai đoạn 4 từ 2018-2020.

-   Hiệu trưởng, với vai tṛ là trưởng ban chỉ đạo thực hiện KHCL có trách nhiệm phổ biến tới mọi đối tượng về KHCL; thành lập ban kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp để thực hiện; tham mưu với lănh đạo cấp trên, phối hợp với các tổ chức Đảng, đoàn thể trong đơn vị để lănh đạo, chỉ đạo thực hiện KHCL.

-   Các phó hiệu trưởng, theo nhiệm vụ được phân công, giúp hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời tự kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp thực hiện.

-   Các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, tự kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ, t́m hiểu nguyên nhân, đề xuất biện pháp thực hiện.

-   Với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ KHCL; kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, từng năm học; đề xuất biện pháp thực hiện kế hoạch.

3.Tiêu chí đánh giá

Bám sát nội dung KHCL, các mục tiêu, chỉ tiêu, phương châm hành động được nêu trong KHCL để kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện, đánh giá mức độ tiến bộ có so sánh các chỉ tiêu cùng kỳ năm sau với năm trước và với mục tiêu đề ra của KHCL.

 

                                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

      Nơi nhận :

Sở Giáo dục – Đào tạo;

-  UBND huyện Tuy Phước;

-   Ban Giám hiệu;

-   Tổ trưởng chuyên môn;

-   Chủ tịch công đoàn;

-   Bí thư Đoàn trường;

-   Lưu VT 

                                                                                                          TRƯƠNG VĂN DỰ

 

                            


 

                            PHÊ DUYỆT CỦA SỞ GIÁO DỤC –ĐÀO TẠO